Tổng quan
| Phiên bản | Giá (VNĐ) |
|---|---|
| Vios E MT (3 túi khí) | 458.000.000 ₫ |
| Vios E CVT (3 túi khí) | 488.000.000 ₫ |
| Vios G (7 túi khí) | 545.000.000 ₫ |
**Lưu ý: Bảng giá trên là bảng giá tạm tính, tùy vào từng thời điểm có thể khác nhau. Để nhận được thông tin mới và đầy đủ nhất cũng như chương trình ưu đãi siêu hot trong tháng. Quý anh (chị) hãy liên hệ với Hotline 0981.811.952 để được tư vấn và hỗ trợ.
Trong tháng này, Quý Khách Hàng khi mua dòng xe Toyota Vios 2026 sẽ nhận được chương trình khuyến mãi hấp dẫn như sau:
- Tặng gói phụ kiện tự chọn trị giá 10 triệu đồng
- Khuyến mãi 100% trước bạ
- Trả góp lãi suất chỉ từ 8.5%
- Đủ màu, sẵn xe giao ngay trong tháng
- Tặng 04 lần thay nhớt
- Tặng 01 triệu điểm VETC (Khách cá nhân)
- Miễn phí công bảo dưỡng ở các mốc 1.000km, 50.000 km, 100.000 km.
- Quà tặng kèm theo: Khăn lau xe, bao tay lái, ví da đựng giấy tờ, phiếu nhiêu liệu, tappi sàn.
Quý Khách Hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết giá xe lăn bánh tại khu vực Quý Khách đang đăng ký thường trú/ tạm trú vui lòng liên hệ hotline: 0981.811.952
Toyota Lý Thường Kiệt chính thức giới thiệu tới Quý khách hàng phiên bản Toyota Vios 2024. Ở lần nâng cấp này, Toyota Vios ra mắt 3 phiên bản nhận được khá nhiều thay đổi, bổ sung thêm trang bị và đặc biệt nhất là sự xuất hiện Toyota Safety Sense (TSS) – Gói an toàn chủ động, tiên tiến, mới nhất của Toyota trên phiên bản Vios G
Hãy cùng Toyota Lý Thường Kiệt tìm hiểu xem “mẫu xe quốc dân” – Vios có còn đủ hấp dẫn để giữ vững danh hiệu này hay không.

Động cơ trên Vios 2024 không có gì mới mẽ, vẫn là cỗ máy xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng sản sinh công suất tối đa 107 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 140 Nm tại 4200 vòng/phút.

Đi kèm là 2 tuỳ chọn hộp số gồm số sàn 5 cấp hoặc vô cấp CVT và hệ dẫn động cầu trước. Phiên bản G vẫn sử dụng hộp số CVT có 7 cấp số ảo đi kèm lẫy chuyển số trên vô lăng. Đi kèm còn có 2 chế độ lái tiết kiệm (Eco) và thể thao (Sport).

Phiên bản nâng cấp giữa dòng đời Toyota Vios 2024 vẫn sử dụng hệ thống treo trước/sau dạng độc lập Macpherson/dầm xoắn. Đi kèm là bộ lốp dày có thông số 185/60R15. Khoảng sáng gầm xe vẫn duy trì ở mức 133 mm, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình đạt 5.74-5.92L/100km.
Người tư vấn: Nguyễn Huỳnh Thịnh Hưng
Liên Hệ: 0981.811.952
Showroom: 151A Lý Thường Kiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, Hồ Chí Minh
Số tiền trả trước tham khảo: 92.000.000 ₫
Thư viện
Ngoại thất
Là phiên bản facelift nên Vios 2024 vẫn tiếp tục duy trì kích thước tổng thể DxRxC lần lượt là 4425 x 1730 x 1475 mm. So với bản tiền nhiệm, ngoại hình của Vios 2024 được tinh chỉnh nhẹ mang đến diện mạo mạnh mẽ, cá tính hơn.
Đầu xe

Đầu xe là nơi nhận được thay đổi mạnh mẽ nhất về thiết kế, nổi bật nhất là bộ lưới tản nhiệt mới với kích thước lớn hơn. Đồng thời được sơn đen bóng và nói liền với cụm đèn trước rất giống với “người anh em” Yaris hatchback ra mắt tại thị trường Thái Lan trước đó.
“Đôi mắt” của Vios 2024 cũng tạo ra ấn tượng mạnh khi được nâng cấp từ halogen và LED 3 bóng chiếu lên đèn bi LED ở cả 3 phiên bản E-MT, E-CVT và bản G. Đi kèm là tính năng tự động bật tắt và dải đèn LED ban ngày vuốt ngược mới mang đến cái nhìn trẻ trung, hiện đại hơn.
Hốc đèn sương mù được làm mới với kiểu dáng vuốt thẳng nam tính hơn tạo hình giọt nước ở bản tiền nhiệm.
Thân xe

Nâng cấp đắt giá nhất ở hông xe là bộ vành mới sơn 2 tone màu mang phong cách trẻ trung, năng động hơn trước.
Tất cả la zăng của các phiên bản đều có kích thước 15 inch. Ngoài bộ mâm, các chi tiết còn lại ở phần hông vẫn giữ nguyên so với bản tiền nhiệm. Vios 2024 được trang bị cặp gương chiếu hậu gập-chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ.
Đuôi xe

Khác với đầu và hông xe, phần đuôi xe có một chút thay đổi phần ốp cản sau màu đen so với bản tiền nhiệm với tổng thể bầu bĩnh. Nổi bật nhất là cụm đèn hậu LED được vuốt cong mềm mại quen thuộc.

Phần cốp xe

Dung tích khoang hành lý tiêu chuẩn của Vios 2024 vẫn duy trì ở mức 506 lít. Nếu cần thêm không gian, khách hàng chỉ cần gập hàng ghế sau theo tỷ lệ 60:40.
Nội thất
Các phiên bản Vios 2024 có thiết kế khoang nội thất da cao cấp màu đen. Điều này khiến nhiều khách hàng cảm thấy hài hòa giữa nội thất và khoang lái

Khoang lái không có gì khác biệt, khu vực táp lô vẫn có cấu trúc đối xứng, bên trong được sơn đen bóng trong khi viền 2 bên được ốp nhôm sáng bóng. Ngay trung tâm là màn hình cảm ứng 9 inch lớn hơn tích hợp Apple CarPlay và Android Auto.

Đối diện ghế lái là vô lăng 3 chấu có thể điều chỉnh 2 hướng lên/xuống, riêng bản G được bổ sung thêm lẫy chuyển số mang đến cảm giác lái thú vị hơn. Hàng ghế trước của Vios 2024 vẫn chưa được nâng cấp tính năng chỉnh điện. Ghế lái vẫn chỉnh tay 6 hướng và ghế phụ chỉnh tay 4 hướng.
Khoang hành khách

Chất liệu bọc ghế ngồi có 2 tuỳ chọn nỉ và da, đi kèm là 3 tựa đầu và bệ tỳ tay giúp làm giảm mệt mỏi khi đi xa. Khá đáng tiếc khi hàng ghế sau của Vios 2024 vẫn chưa được bổ sung cửa gió điều hoà khiến khả năng làm mát chưa thể bằng các đối thủ nhưng xe được trang bị thêm 2 cổng kết nối sạc điện thoại. Trục cơ sở của xe vẫn duy trì ở mức 2550 mm mang đến không gian để chân khá thoải mái.

Tiện nghi

Khả năng làm mát của Vios 2024 vẫn giống như phiên bản tiền nhiệm khi thiếu cửa gió hàng ghế sau nhưng cho khả năng làm mát nhanh và sâu. Hệ thống điều hòa chính có 2 tùy chọn chỉnh cơ hoặc tự động. Danh sách hệ thống thông tin giải trí trên Vios 2024 gồm những trang bị và tính năng quen thuộc như:
- Màn hình cảm ứng 9 inch
- Đàm thoại rảnh tay
- Kết nối Android Auto và Apple CarPlay, Bluetooth, USB, AUX, smartphone
- Dàn âm thanh 4-6 loa
- Chìa khoá thông minh, khởi động bằng nút bấm
Vận hành
Động cơ trên Vios 2024 không có gì mới mẽ, vẫn là cỗ máy xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng sản sinh công suất tối đa 107 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 140 Nm tại 4200 vòng/phút.

Đi kèm là 2 tuỳ chọn hộp số gồm số sàn 5 cấp hoặc vô cấp CVT và hệ dẫn động cầu trước. Phiên bản G vẫn sử dụng hộp số CVT có 7 cấp số ảo đi kèm lẫy chuyển số trên vô lăng. Đi kèm còn có 2 chế độ lái tiết kiệm (Eco) và thể thao (Sport).

Phiên bản nâng cấp giữa dòng đời Toyota Vios 2024 vẫn sử dụng hệ thống treo trước/sau dạng độc lập Macpherson/dầm xoắn. Đi kèm là bộ lốp dày có thông số 185/60R15. Khoảng sáng gầm xe vẫn duy trì ở mức 133 mm, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình đạt 5.74-5.92L/100km.
An toàn
Danh sách hệ thống an toàn trên Vios 2024 bao gồm những tính năng quen thuộc như:
- Hệ thống cảnh báo chệch làn đường LDA (bản G)
- Hệ thống cảnh báo tiền chạm PCS (bản G)
- 3 túi khí (bản E) -7 túi khí (bản G)
- Chống bó cứng phanh
- Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
- Phân phối lực phanh điện tử
- Cân bằng điện tử
- Ổn định thân xe
- Kiểm soát lực kéo
- Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
- Hỗ trợ đổ đèo
- Đèn báo phanh khẩn cấp
- Camera lùi
- Cảm biến trước/sau
- Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ
- Cột lái tự đổ
- Bàn đạp phanh tự đổ
Thông số kỹ thuật
| Thông số kỹ thuật | Toyota Vios 2024 |
| Xuất xứ | Lắp ráp trong nước |
| Kiểu xe | Sedan |
| Số chỗ ngồi | 05 |
| Kích thước DxRxC (mm) | 4.425 x 1.730 x 1.475 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.550 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 133 |
| Động cơ | Xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng |
| Công suất cực đại (ps/rpm) | 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút |
| Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 140Nm tại 4.200 vòng/phút |
| Hộp số | Hộp số sàn 5 cấp/5MT hoặc số tự động vô cấp/CVT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước |
| Chế độ lái | Không có |
| Hệ thống treo trước | Độc lập Macpherson |
| Hệ thống treo sau | Dầm xoắn |
| Phanh trước | Đĩa thông gió |
| Phanh sau | Đĩa đặc |
| Trợ lực lái | Điện |
| Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp (lít/100 km) | 5.9 |
| Lazang | 15 inch |
| Lốp xe | 185/60R15 |


















Tổng quan
Thư viện
Ngoại thất
Nội thất
Vận hành
An toàn
Thông số kỹ thuật
Video


